Tra cứu nhanh
Thuật ngữ về Ví Trả Sau và mua trước trả sau
24 khái niệm cần nắm trước khi dùng sản phẩm trả sau, giải thích bằng ngôn ngữ đơn giản.
- Chuyển đổi trả góp
Việc chia một khoản dư nợ thành nhiều kỳ thanh toán. Chuyển đổi trả góp thường có phí riêng; hãy xem tổng chi phí trước khi chọn.
- CIC
Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam, nơi tổng hợp thông tin tín dụng của khách hàng vay. Các tổ chức tín dụng tham khảo thông tin này khi xét duyệt khoản vay.
Đọc thêm: Ví Trả Sau và lịch sử tín dụng
- Cổng thanh toán điện tử
Dịch vụ giúp website, ứng dụng bán hàng nhận thanh toán từ thẻ, tài khoản, ví hoặc mã QR của người mua. Cổng thanh toán không phải là nơi người mua giữ tiền.
Đọc thêm: Ví VNPAY và VNPAY-QR
- Dịch vụ trung gian thanh toán
Nhóm dịch vụ do tổ chức không phải ngân hàng cung cấp sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp phép, gồm ví điện tử, cổng thanh toán điện tử, hỗ trợ thu hộ chi hộ. Ngân hàng Nhà nước công bố danh sách tổ chức được cấp phép.
Đọc thêm: Hồ sơ ví và dịch vụ
- Dư nợ
Tổng số tiền bạn đã chi tiêu bằng sản phẩm trả sau và chưa thanh toán lại, cộng các khoản phí phát sinh (nếu có). Dư nợ đến hạn phải được thanh toán đúng ngày đến hạn.
- Điểm Tin Cậy (MoMo)
Một chỉ số do MoMo sử dụng. Theo MoMo, hạn mức Ví Trả Sau được xét dựa trên lịch sử tín dụng, Điểm Tin Cậy và mức độ sử dụng ứng dụng.
- Giao dịch thanh toán khống
Cách gọi giao dịch thanh toán được tạo ra mà không có việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thật, thường nhằm rút tiền mặt từ hạn mức tín dụng. Nghị định 340/2025/NĐ-CP liệt kê "giao dịch thanh toán khống" trong nhóm hành vi bị xử phạt.
Đọc thêm: Rút tiền Ví Trả Sau được không?
- Hạn mức
Số tiền tối đa mà tổ chức tín dụng cho phép bạn chi tiêu bằng sản phẩm trả sau tại một thời điểm. Hạn mức là giới hạn vay, không phải số dư bạn sở hữu.
Đọc thêm: Hạn mức Ví Trả Sau
- Lịch sử tín dụng
Hồ sơ về việc vay và trả nợ của một người. Thanh toán đúng hạn giúp hồ sơ tốt hơn; trả chậm có thể làm hồ sơ xấu đi và gây khó khăn khi vay sau này.
- Mobile Money (tiền di động)
Tài khoản tiền gắn với số thuê bao di động, do doanh nghiệp viễn thông được cấp phép cung cấp; có thể nạp, rút tiền mặt tại điểm giao dịch mà không cần tài khoản ngân hàng.
- Mua trước, trả sau (BNPL)
Hình thức thanh toán cho phép mua hàng hóa, dịch vụ trước và trả tiền sau, một lần hoặc chia nhiều kỳ. Về bản chất, người dùng đang sử dụng một khoản tín dụng do tổ chức tài chính cấp.
Đọc thêm: Mua trước trả sau là gì?
- NFC (chạm thanh toán)
Kết nối tầm gần cho phép chạm điện thoại hoặc thẻ vào máy POS để thanh toán không tiếp xúc. Cần bật NFC trên điện thoại Android để dùng Google Wallet.
Đọc thêm: Google Wallet
- Ngày đến hạn
Ngày cuối cùng bạn phải thanh toán dư nợ của kỳ. Thanh toán sau ngày này là quá hạn và có thể phát sinh phí chậm trả.
- Nhóm nợ
Cách phân loại khoản vay theo mức độ quá hạn. Số ngày quá hạn càng dài thì nhóm nợ càng cao, và khả năng được duyệt các khoản vay sau này càng thấp.
- OTP (mật khẩu dùng một lần)
Mã xác thực ngắn hạn gửi qua tin nhắn hoặc ứng dụng để chính chủ tài khoản xác nhận giao dịch. Không bao giờ chia sẻ OTP cho người khác, kể cả người xưng là nhân viên ví hay ngân hàng.
Đọc thêm: Bảo vệ tài khoản ví điện tử
- Phí chậm trả
Khoản phí phát sinh khi thanh toán sau ngày đến hạn, thường tính theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền trả chậm và tăng theo số ngày quá hạn.
Đọc thêm: Bảng phí chậm trả
- Phí dịch vụ
Khoản phí định kỳ mà nhà cung cấp thu khi bạn sử dụng sản phẩm. Điều kiện phát sinh và mức phí do từng nhà cung cấp quy định.
Đọc thêm: Phí và lãi Ví Trả Sau
- Quá hạn (trả chậm)
Tình trạng chưa thanh toán đủ dư nợ khi đã qua ngày đến hạn. Với Ví Trả Sau, quá hạn có thể dẫn tới phí chậm trả, khóa tính năng thanh toán, giảm hạn mức và ảnh hưởng lịch sử tín dụng.
Đọc thêm: Trả chậm có sao không?
- Tạm khóa ví
Tạm ngưng sử dụng Ví Trả Sau mà không hủy dịch vụ. Theo MoMo, không phát sinh phí trong thời gian tạm khóa và có thể mở lại.
Đọc thêm: Khóa và hủy Ví Trả Sau
- Token hóa (tokenization)
Kỹ thuật thay số thẻ thật bằng một mã riêng của thiết bị khi thanh toán, để người bán không nhận được số thẻ. Apple Pay, Google Wallet, Samsung Wallet đều mô tả dùng kỹ thuật này.
Đọc thêm: Apple Pay có phải ví điện tử không?
- Tổ chức tín dụng
Doanh nghiệp được cấp phép thực hiện hoạt động ngân hàng hoặc cấp tín dụng, ví dụ ngân hàng, công ty tài chính. Đây là bên cho vay thực sự trong sản phẩm trả sau.
- Ví điện tử
Tài khoản điện tử lưu giữ tiền người dùng đã nạp, dùng để chuyển tiền và thanh toán. Chỉ tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, phạm vi có dịch vụ ví điện tử, mới được cung cấp.
Đọc thêm: Ví điện tử là gì?
- Ví Trả Sau
Tên sản phẩm mua trước trả sau trên ứng dụng MoMo. Theo MoMo, tiền trong Ví Trả Sau là khoản tín dụng do tổ chức tín dụng hợp tác cung cấp, không phải tiền có sẵn của người dùng.
Đọc thêm: Ví Trả Sau MoMo là gì?
- Xác thực sinh trắc học
Xác thực bằng đặc điểm cơ thể như khuôn mặt, vân tay. Theo Thông tư 41/2025/TT-NHNN (Tạp chí Ngân hàng tóm tắt), từ 01/01/2026 tổ chức cung ứng ví phải đối chiếu sinh trắc học của chủ ví khi mở ví.
Đọc thêm: Quy định mới về ví điện tử